Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài là nội dung mà bạn nên tìm hiểu để việc đăng ký kết hôn đạt kết quả tốt nhất.
Đăng ký kết hôn với người nước ngoài và thông qua sự bảo lãnh của họ để có thể định cư, làm ăn tại nước ngoài vẫn là cách thức được nhiều bạn sử dụng. Tuy nhiên, để định cư tại nước ngoài diện hôn phối không phải dễ dàng. Cặp đôi sẽ phải trải qua nhiều khâu quy trình mới có thể có được visa định cư nước ngoài.
Một trong nhưng thủ tục tiền đề cho việc xin visa định cư nước ngoài đó là đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam.
Trong nội dung bài viết này, Luật Bảo Nam sẽ hướng dẫn bạn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam.
1. Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các nội dung sau:
– Điều kiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
– Giấy tờ cần chuẩn bị;
– Nơi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
– Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
– Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài.
1.1. Điều kiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Để được đăng ký kết hôn với người nước ngoài, hai bên vợ chồng cần phải đáp ứng điều kiện kết hôn được quy định tại pháp luật mỗi nước. Ngoài ra, người nước ngoài còn phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đang có hiệu lực thi hành.
Theo đó, trường hợp kết hôn tại Việt Nam, hai bên cần tuân thủ theo quy định về điều kiện kết hôn tại Điều 8, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và các văn bản hướng dẫn khác liên quan. Cụ thể như sau:
– Nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
– Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;
– Cấm kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối hoặc đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác;
– Cấm kết hôn giữa người cùng dòng máu về trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
Lưu ý: Nhà nước Việt Nam không thừa nhận hôn nhân giữa những người đồng giới.
1.2. Giấy tờ cần chuẩn bị
Cơ sở pháp lý: Điều 30, Nghị định 123/2015/NĐ-CP, hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch 2014.
Theo đó, hồ sơ cần chuẩn bị khi đăng kết hôn với người nước ngoài bao gồm:
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu mới nhất ban hành kèm Thông tư 04/2024/TT-BTP;
- Hộ chiếu/ chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước công dân còn hiệu lực;
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (chứng minh hiện 02 bên đang chưa kết hôn, chưa có vợ/chồng)
Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 chỉ có giá trị 06 tháng, kể từ ngày cấp.
- Bản sao hộ chiếu, giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú của người nước ngoài.
- Giấy xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh không có khả năng nhận thức và tự làm chủ hành vi.
- Lưu ý: Ngoài ra, một số trường hợp còn cần chuẩn bị:
– Trích lục ly hôn hoặc hủy kết hôn đối với người Việt Nam đã từng ly hôn hoặc hủy kết hôn nếu có.
– Văn bản xác nhận kết hôn không trái với quy định của ngành đối với công chức, viên chức hoặc quân đội vũ trang nếu có.
1.3. Nơi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Cơ sở pháp lý: Điều 37, Luật Hộ tịch 2014 đang có hiệu lực thi hành.
Theo đó, thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam.
Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.
Thực hiện kết hôn với người nước ngoài ở đâu? (Ảnh minh họa).
1.4. Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam
– Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giấy tờ, hai bên hoặc một trong hai người sẽ nộp trực tiếp tại UBND cấp huyện nơi cư trú hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.
Sau khi nộp hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra thông tin và đối chiếu giấy tờ bản gốc. Trường hợp, giấy tờ đã đầy đủ và hợp lệ thì sẽ trả một phiếu tiếp nhận, trên đó sẽ được ghi thông tin thời gian nhận kết quả.
– Bước 2: Phòng Tư pháp thẩm tra hồ sơ
Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra, xác minh và giải quyết hồ sơ kết hôn. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.
Khi đã xác minh hồ sơ hợp lệ và và hai bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
– Bước 3: Trao Giấy chứng nhận kết hôn
Sau khi ký Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, cán bộ làm công tác hộ tịch sẽ hướng dẫn hai bên kiểm tra nội dung trong Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn.
Thời gian từ lúc tiếp nhận đủ hồ sơ đến lúc nhận Giấy chứng nhận tối đa 13 ngày làm việc.
Thời hạn đến nhận Giấy đăng ký kết hôn: Trong không quá 60 ngày kể ngày thực hiện thủ tục đăng ký, hai bên cần đến UBND cấp huyện để lấy Giấy chứng nhận. Nếu không đến nhận giấy kết hôn đúng thời hạn, giấy đăng ký kết hôn sẽ bị hủy. Nếu hai bên vẫn muốn kết hôn thì phải thực hiện lại thủ tục này.

1.5. Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí thì lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
– TP. Hà Nội: Hội đồng nhân dân TP. Hà Nội ban hành quy định mức lệ phí đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện là 01 triệu đồng/việc.
– TP. Hồ Chí Minh: Mức lệ phí đăng ký kết hôn thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện là 01 triệu đồng/trường hợp theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân TP. Hồ Chí Minh ban hành.
2. Kết luận
Trên đây là hướng dẫn của Luật Bảo Nan về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam.
Có thể nói, đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam vẫn là một trong những thủ tục hành chính được nhận xét là phức tạp. Tính phức tạp ở chỗ, ngoài tuân thủ pháp luật Việt Nam thì cặp đôi còn phải tuân thủ pháp luật của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch. Thêm vào đó, mỗi một quốc gia lại có những quy định riêng về giấy tờ cấp cho công dân để kết hôn tại Việt Nam và không giống nhau tại mỗi quốc gia.
Chính vì vậy, cặp đôi thường gặp nhiều vướng mắc khi chuẩn bị giấy tờ đăng ký kết hôn. Tất yếu, khi giấy tờ không đúng và đủ thì cặp đôi không thể nhận được kết quả đăng ký kết hôn.
Tốt nhất, bạn nên sử dụng dịch vụ làm giấy kết hôn của đơn vị uy tín.
Với bề dầy của luật sư hơn chục năm trong lĩnh vực, Luật Bảo Nam tin tưởng hỗ trợ bạn đạt kết quả tốt nhất, trong thời gian sớm nhất và với chi phí phù hợp nhất.
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ hotline Luật Bảo Nam 0987 771 578/0988 619 259.
Xem thêm: Ly hôn đơn phương cần những gì?