Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam thực hiện như thế nào là nội dung mà bạn nên tìm hiểu để việc kết hôn đạt kết quả tốt nhất.
Kết hôn với người Trung Quốc khá phổ biến như kết hôn với người Trung Quốc, Hàn Quốc. Chính vì vậy, việc tìm kiếm thông tin để đăng ký kết hôn không hề khó khăn. Thế nhưng, quá nhiều thông tin khiến bạn bị “nhiễu thông tin” mà không biết cái nào là chuẩn xác, cái nào đã lạc hậu không còn phù hợp. Vì thế, chuẩn bị đúng, đủ giấy tờ cần thiết trước khi người Trung Quốc nhập cảnh vào Việt Nam là điều không hề dễ dàng.
Đặc biệt, nếu giấy tờ mà người Trung Quốc chuẩn bị không đúng biểu mẫu do cơ quan có thẩm quyền công bố thì không đủ điều kiện để cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tiếp nhận và giải quyết.
Vì vậy, ngay cả khi bạn tìm kiếm sự hỗ trợ từ những đơn vị dịch vụ nhưng nếu đơn vị dịch vụ chưa từng hỗ trợ kết hôn với người Trung Quốc thì có thể bạn vẫn gặp khó khăn, vướng mắc khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam.
Vậy thủ tục kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam thực hiện như thế nào?
Trong nội dung bài viết này, Luật sư của Luật Bảo Nam sẽ giải đáp câu hỏi nêu trên cho các bạn.
1. Giải đáp thủ tục kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam
Cơ sở pháp lý:
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Luật Hộ tịch 2014;
- Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch 2014;
- Thông tư 04/2015/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Luật Hộ tịch 2014.
Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về câu trả lời cho câu hỏi thủ tục kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam thực hiện như thế nào, Luật Bảo Nam sẽ cùng bạn tìm hiểu những nội dung sau:
– Các trường hợp kết hôn với người Trung Quốc;
– Đăng ký kết hôn với người Trung Quốc ở đâu?;
– Điều kiện đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam;
– Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam;
– Quy trình thủ tục đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam.
1.1. Các trường hợp kết hôn với người Trung Quốc
Kinh nghiệm thực tiễn, các trường hợp kết hôn với người Trung Quốc gồm có:
- Một là: Công dân Việt Nam cư trú trong nước kết hôn với người có quốc tịch Trung Quốc đang cư trú tại Trung Quốc;
- Hai là: Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn người Trung Quốc;
- Ba là: Công dân Việt Nam kết hôn với người Trung Quốc mà người Trung Quốc đang sinh sống tại Việt Nam.
1.2. Đăng ký kết hôn với người Trung Quốc ở đâu?
Cơ sở pháp lý: Điều 37, Luật Hộ tịch 2014 đang có hiệu lực thi hành.
Theo đó, công dân Việt Nam và người Trung Quốc sẽ thực hiện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam.
Nơi cư trú ở đây là nơi công dân Việt Nam thường xuyên sinh sống, bao gồm nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (Điều 11 Luật Cư trú 2020). Trong thực tiễn, cặp đôi có thể đăng ký kết hôn tại nơi thường trú hoặc nơi tạm trú, chứ không thể đăng ký kết hôn tại nơi đang sinh sống.
1.3. Điều kiện đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam
Cơ sở pháp lý: Điều 126, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đang có hiệu lực thi hành.
Theo đó, Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quy định về điều kiện kết hôn với người nước ngoài, trong đó có người Trung Quốc như sau:
- Khi người nước ngoài, người Việt Nam kết hôn với nhau thì mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn.
- Khi kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài phải tuân theo các quy định về điều kiện kết hôn nêu tại Luật Hôn nhân và gia đình.
- Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cũng phải đáp ứng các điều kiện kết hôn của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trường hợp kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam thì người Trung Quốc phải đáp ứng điều kiện kết hôn nêu tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp bị cấm kết hôn (Quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014);
- Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính;
- Phải được đăng ký theo đúng quy định tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
1.4. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam
Cơ sở pháp lý: Khoản 1, Điều 38, Luật Hộ tịch 2014, được hướng dẫn bởi Điều 30, Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
Kinh nghiệm cho thấy, hồ sơ đăng ký kết hôn với người Trung Quốc sẽ gồm có:
a) Hồ sơ người Việt Nam cần chuẩn bị
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi thường trú cấp (bản chính);
- Căn cước công dân (bản sao);
- Sổ hộ khẩu hoặc xác nhận cư trú (bản sao, trường hợp thông tin đã được cập nhật trên dữ liệu quốc gia về dân cư thì không cần cung cấp);
- Quyết định hoặc bản án ly hôn nếu đã kết hôn và ly hôn trước đó (bản sao);
- Giấy khám sức khỏe tâm thần;
- Ảnh thẻ nền trắng, áo tối màu.
b) Hồ sơ người Trung Quốc cần chuẩn bị
- Giấy tuyên thệ độc thân do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp, đã được chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự;
- Hộ chiếu bản sao dịch thuật công chứng;
- Giấy tờ chứng minh địa chỉ cư trú tại Trung Quốc;
- Giấy khám sức khỏe tâm thần.
- Ảnh thẻ nền trắng, áo tối màu
c) Lưu ý về hồ sơ đăng ký kết hôn
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên, cả hai bên cùng khai chung 1 tờ khai theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 04/2024/TT-BTP;
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng;
- Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ đó;
- Người nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu;
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam cư trú trong nước (trong giai đoạn chuyển tiếp).
Bên cạnh đó, phụ thuộc vào từng trường hợp mà các bên phải nộp hoặc xuất trình thêm các tài liệu sau:
- Công dân Việt Nam đã ly hôn/hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn trái pháp luật;
- Công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó;
- Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.
Hợp pháp hóa lãnh sự
Việc hợp pháp hóa lãnh sự giấy xác nhận độc thân của người Trung Quốc hiểu một cách đơn giản, chính xác là cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hay nước ngoài xác nhận con dấu chứng nhận độc thân và các thông tin khác trên giấy tờ đều chính xác. Từ đó được công nhận và sử dụng hợp pháp tại cả Việt Nam và nước ngoài.
Điều đó đồng nghĩa với việc người nước ngoài muốn kết hôn với người Việt Nam cần phải xin được giấy chứng nhận độc thân và thực hiện thủ tục cần thiết để hợp pháp hóa lãnh sự.
Theo quy định, giấy tờ của người Trung Quốc sử dụng tại Việt Nam cho mục đích kết hôn tại Việt Nam phải được chứng nhận và hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn. Vì vậy, giấy tờ của người Trung Quốc phải được cơ quan lãnh sự của Trung Quốc xác nhận lãnh sự và cơ quan ngoại giao của Việt Nam hợp pháp hóa lãnh sự.
Quy trình hợp pháp hóa giấy độc thân của người Trung Quốc
- Bước 1: Chuẩn bị Giấy tuyên thệ độc thân;
- Bước 2: Xác nhận của cơ quan lãnh sự Trung Quốc tại Trung Quốc;
- Bước 3: Chứng nhận lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Trung Quốc tại Trung Quốc;
- Bước 4: Hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan lãnh sự Việt Nam tại Trung Quốc;
- Bước 5: Dịch hồ sơ ra tiếng Việt Nam, có công chứng/chứng thực bản dịch.

1.5. Thủ tục đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam
Cặp đôi người Trung Quốc và Việt Nam thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy trình sau:
Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại UBND quận/huyện theo bộ hồ sơ đã chuẩn bị như đã trình bày nêu trên.
Bước 2: Khi nộp hồ sơ người tiếp nhận hồ sơ sẽ có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ và có các trường hợp xảy ra như sau:
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định;
- Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì người tiếp nhận phải lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.
Bước 3: Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; nếu thấy cần thiết, Phòng Tư pháp làm việc trực tiếp với các bên để làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn. Nếu thấy hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND quận/huyện xem xét, quyết định.
Bước 4: Trường hợp Chủ tịch UBND đồng ý giải quyết thì ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn và Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ, mỗi người giữ 01 bản.
Lệ phí đăng ký kết hôn với người Trung Quốc
Theo quy định lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại UBND cấp huyện do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Như vậy, mức lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài không được quy định thống nhất, mức phí của mỗi địa phương có thể sẽ khác nhau. Thông thường, mức lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài dao động trong khoảng từ 500.000 đồng đến 1.500.000 Việt Nam đồng.
Thời gian đăng ký kết hôn với người Trung Quốc
Cơ sở pháp lý: Điều 31, Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
Theo đó, tổng thời gian giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam và người Trung Quốc tại Việt Nam là 13 ngày làm việc. Thời gian này tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó bao gồm:
- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ để Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết và báo cáo lên Chủ tịch UBND ký Giấy chứng nhận kết hôn nếu đủ điều kiện.
- 03 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn để Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Tuy nhiên, trên thực tế, tùy từng trường hợp, thời gian đăng ký kết hôn với người nước ngoài có thể sẽ khác nhau. Tùy thuộc vào tình trạng hồ sơ sẽ quyết định đến thời gian giải quyết thủ tục kết hôn với người nước ngoài.
Lưu ý: Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp có thể gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày ký Giấy chứng nhận kết hôn theo văn bản đề nghị của Phòng Tư pháp.
Hết 60 ngày mà hai bên không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Giấy chứng nhận kết hôn đã ký sẽ bị hủy.

2. Một số vấn đề cần lưu ý khi kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam
- Với trường hợp kết hôn với người Trung Quốc mà có ý định sẽ sống tại Trung Quốc thì nên xin visa sang Trung Quốc kết hôn;
- Giấy tờ của Trung Quốc cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự);
- Khi khai thông tin trong bản tự khai cần phải khai đúng, đủ thông tin;
- Cần phải chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ, tránh trường hợp không đủ, không đúng phải tiến hành bổ sung sẽ kéo dài thời gian.
Những khó khăn thường gặp phải khi đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam
- Không nộp được hồ sơ do hồ sơ kết hôn với người Trung Quốc không đầy đủ và bị từ chối, trả hồ sơ vì nhiều lý do khác nhau;
- Bị trả hồ sơ do hồ sơ không hợp lệ;
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bị sai thông tin, sai thứ tự họ tên của người Việt Nam;
- Chưa biết làm sao để xin giấy xác nhận độc thân của người nước ngoài, không biết cách hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ;
- Bị gây khó khăn khi nộp hồ sơ vẫn tới phải đi lại nhiều lần nhưng vẫn chưa thể nộp được hồ sơ;
- Hộ chiếu Trung Quốc có đường lưỡi bò không được Việt Nam công nhận nên không được tiếp nhận hồ sơ kết hôn với người Trung Quốc.
Dịch vụ đăng ký kết hôn với người Trung Quốc của Luật Bảo Nam
Luật Bảo Nam có hơn chục năm trong lĩnh vực tư vấn, hỗ trợ kết hôn với người Trung Quốc nên có thể cam kết với khách hàng dịch vụ uy tín như sau:
- Tư vấn rõ ràng các quy định của pháp luật về kết hôn với người Trung Quốc;
- Hỗ trợ thủ tục khám sức khỏe kết hôn với người Trung Quốc tại tổ chức y tế uy tín được mọi cơ quan chấp nhận;
- Hỗ trợ soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ kết hôn với người Trung Quốc;
- Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam nhanh chóng;
- Hỗ trợ nộp hồ sơ đăng ký kết hôn và nhận kết quả trong thời gian mong muốn của khách hàng.
Thông tin liên hệ
Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ Luật Bảo Nam theo cách thức sau:
- Số điện thoại: 0987 771 578
- Zalo: 0987 771 578
- Email: [email protected]
- Website: Luatbaonam.vn
Luật Bảo Nam hỗ trợ tư vấn miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể.
Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.
Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Nguyễn Bá Hùng – Công ty Luật Bảo Nam. Vui lòng không sao chép dưới mọi hình thức.