Thủ tục kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam thực hiện như thế nào là nội dung mà bạn nên tìm hiểu để việc kết hôn bảo đảm đúng pháp luật và đạt kết quả tốt nhất.
Kết hôn với người không phổ biến như kết hôn với công dân các quốc gia như Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật Bản. Chính vì vậy, việc tìm kiếm thông tin để đăng ký kết hôn có nhiều khó khăn vì gần như không có chia sẻ thông tin từ những bạn đa hoàn tất thủ tục.
Thêm vào đó, các đơn vị dịch vụ làm giấy tờ kết hôn với người Bỉ có thể chia sẻ thông tin nhưng phần lớn là thông tin đã lạc hậu, không còn phù hợp hoặc thông tin sao chép từ việc kết hôn với công dân các quốc gia khác. Vì vậy, đôi khi bạn bị nhiễu thông tin nên không biết phải bắt đầu như thế nào.
Thậm chí, ngay cả khi bạn tìm kiếm sự hỗ trợ từ những đơn vị dịch vụ nhưng nếu đơn vị dịch vụ chưa từng hỗ trợ kết hôn với người Bỉ thì có thể bạn vẫn gặp khó khăn, vướng mắc khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam.
Vậy thủ tục kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam thực hiện như thế nào?
Trong nội dung bài viết này, Luật sư của Luật Bảo Nam sẽ giải đáp câu hỏi nêu trên cho các bạn.
1. Tư vấn thủ tục kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam
Cơ sở pháp lý:
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Luật Hộ tịch 2014;
- Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch 2014;
- Thông tư 04/2015/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Luật Hộ tịch 2014.
Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về câu trả lời cho câu hỏi thủ tục kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam thực hiện như thế nào, Luật Bảo Nam sẽ cùng bạn tìm hiểu những nội dung sau:
– Trường hợp nào nên kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam?;
– Thực hiện thủ tục kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam ở đâu?;
– Điều kiện kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam;
– Hồ sơ kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam;
– Quy trình thủ tục kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam.
1.1. Trường hợp nào nên kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam?
Xác định trường hợp nào nên kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam là rất quan trọng. Bởi lẽ, không phải trường hợp nào cũng kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam. Có trường hợp kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam thì phù hợp nhưng có trường hợp lại nên kết hôn tại Bỉ hoặc tại quốc gia mà cặp đôi đang cư trú.
Kinh nghiệm cho thấy, các trường hợp sau nên kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam:
– Người Việt và người Bỉ cùng đang cư trú tại Việt Nam;
– Mỗi người cư trú tại một quốc gia nhưng người Bỉ có thể thu xếp được thời gian để sang Việt Nam kết hôn;
Các trường hợp còn lại thì cặp đôi nên kết hôn tại Bỉ hoặc tại quốc gia mà cả người Bỉ, người Việt Nam đang cùng cư trú.

1.2. Thực hiện thủ tục kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam ở đâu?
Trước khi chuẩn bị giấy tờ cần thiết, bạn cần tìm hiểu xem bạn và người Bỉ sẽ nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại đâu. Điều này rất quan trọng, bởi lẽ trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người Việt sẽ phải điền nơi dự định đăng ký kết hôn.
Nếu không nắm được cơ quan giải quyết kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam thì bạn sẽ điền sai thông tin trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Cơ sở pháp lý quy định về cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam: Điều 37, Luật Hộ tịch 2014 đang có hiệu lực thi hành.
Căn cứ vào quy định nêu trên, công dân Việt Nam và người Bỉ sẽ thực hiện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam.
Lưu ý: Nơi cư trú của công dân Việt nam ở đây là nơi công dân Việt Nam thường thường trú hoặc nơi tạm trú hoặc nơi đang sinh sống.
Trong thực tiễn, cặp đôi có thể đăng ký kết hôn tại nơi thường trú hoặc nơi tạm trú, chứ không thể đăng ký kết hôn tại nơi đang sinh sống. Trường hợp có yêu cầu đăng ký kết hôn tại nơi đang sinh sống thì bạn sẽ phải đăng ký tạm trú thì mới có thể đăng ký kết hôn.
1.3. Điều kiện kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam
Tìm hiểu về điều kiện kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam cũng là công việc mà bạn nên thực hiện. Bởi lẽ, hồ sơ đăng ký kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam là cụ thể hóa các điều kiện kết hôn.
Cơ sở pháp lý về điều kiện đăng ký kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam: Điều 126, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đang có hiệu lực thi hành.
Theo đó, Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quy định về điều kiện kết hôn với người nước ngoài, trong đó có người Bỉ như sau:
– Khi người Bỉ và người Việt Nam kết hôn với nhau thì mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn. Thêm vào đó, khi kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người Bỉ phải tuân theo các quy định về điều kiện kết hôn nêu tại Luật Hôn nhân và gia đình của Việt Nam
Như vậy, trường hợp kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam thì người Bỉ phải đáp ứng điều kiện kết hôn nêu tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Độ tuổi kết hôn của nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Người Việt Nam và người Bỉ không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp bị cấm kết hôn (Quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014) và không phải trường hợp kết hôn đồng giới.
1.4. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam
Cơ sở pháp lý về hồ sơ đăng ký kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam: Khoản 1, Điều 38, Luật Hộ tịch 2014, được hướng dẫn bởi Điều 30, Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
Kinh nghiệm cho thấy, hồ sơ đăng ký kết hôn với người Bỉ sẽ gồm có:
a) Người Việt Nam cần chuẩn bị giấy tờ sau:
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi thường trú cấp, có ghi rõ để kết hôn với người Bỉ tại UBND cấp huyện, nơi người Việt thường trú hoặc tạm trú (bản chính);
- Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người Việt Nam còn hạn sử dụng (bản sao và bản chính để đối chiếu);
- Sổ hộ khẩu hoặc xác nhận cư trú, trường hợp thông tin đã được cập nhật trên dữ liệu quốc gia về dân cư thì không cần cung cấp;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân trước đó đã chấm dứt hợp pháp bằng: Quyết định ly hôn hoặc bản án ly hôn nếu đã kết hôn và ly hôn trước đó hoặc Giấy trích lục khai tử, nếu vợ/chồng đã chết;
- Giấy khám sức khỏe kết hôn có khám về tâm thần có kết luận đủ sức khỏe kết hôn;
- Ảnh thẻ có kích cỡ 4x6cm, nền trắng, áo tối màu dùng để dán vào tờ khai đăng ký kết hôn.
b) Người Bỉ cần chuẩn bị giấy tờ sau:
- Giấy đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Bỉ cấp, đã được chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật (bản chính);
- Giấy đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Bỉ cấp, đã được chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật (bản dịch);
- Hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Bỉ cấp (bản sao);
- Hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Bỉ cấp (bản dịch thuật có công chứng/chứng thực);
- Giấy tờ chứng minh địa chỉ cư trú tại Bỉ (bản dịch);
- Giấy khám sức khỏe tâm thần.
- Ảnh thẻ có kích cỡ 4x6cm, nền trắng, áo tối màu dùng để dán vào tờ khai đăng ký kết hôn.
c) Lưu ý về hồ sơ đăng ký kết hôn với người Bỉ
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên người Việt và người Bỉ, cả hai bên cùng khai chung 1 tờ khai theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 04/2024/TT-BTP;
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài thực chất gọi là Giấy khám sức khỏe kết hôn có xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Bỉ là Giấy đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền Bỉ cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người Bỉ đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật Bỉ để kết hôn với công dân Việt Nam. Giấy tờ này có thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp.
- Nếu người Việt đã ly hôn/hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn trái pháp luật;
- Trường hợp công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó;
- Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.
Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ của người Bỉ
Theo quy định của pháp luật, giấy tờ của người Bỉ sử dụng tại Việt Nam cho mục đích kết hôn tại Việt Nam phải được chứng nhận và hợp pháp hóa lãnh sự, không được miễn.
Vì vậy, giấy tờ của người Bỉ phải được cơ quan lãnh sự của Bỉ xác nhận lãnh sự và cơ quan ngoại giao của Việt Nam hợp pháp hóa lãnh sự.
Quy trình hợp pháp hóa Giấy đủ điều kiện kết hôn của người Bỉ
- Bước 1: Người Bỉ hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp Giấy đủ điều kiện kết hôn;
- Bước 2: Đặt lịch với cơ quan lãnh sự của Bỉ để đề nghị cấp Giấy đủ điều kiện kết hôn;
- Bước 3: Có mặt theo lịch hẹn để được cấp Giấy đủ điều kiện kết hôn;
- Bước 4: Hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan lãnh sự Việt Nam
- Bước 5: Dịch thuật Giấy đủ điều kiện kết hôn sang tiếng Việt, có công chứng/chứng thực bản dịch.

1.5. Thủ tục đăng kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam
Cặp đôi người Bỉ và Việt Nam thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy trình sau:
Bước 1: Người Bỉ và người Việt có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại UBND quận/huyện nơi người Việt Nam đang cư trú.
Bước 2: Khi nộp hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch tiếp nhận hồ sơ sẽ có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ và có các trường hợp xảy ra như sau:
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định;
- Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì người tiếp nhận phải lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.
Bước 3: Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; nếu thấy cần thiết, Phòng Tư pháp làm việc trực tiếp với các bên để làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn. Nếu thấy hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND quận/huyện xem xét, quyết định.
Bước 4: Trường hợp Chủ tịch UBND đồng ý giải quyết thì ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn và Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ, mỗi người giữ 01 bản.
a) Lệ phí làm thủ tục kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam
Theo quy định lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại UBND cấp huyện do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Như vậy, mức lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài không được quy định thống nhất, mức phí của mỗi địa phương có thể sẽ khác nhau. Thông thường, mức lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài dao động trong khoảng từ 500.000 đồng đến 1.500.000 Việt Nam đồng.
b) Thời gian làm thủ tục kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam
Cơ sở pháp lý: Điều 31, Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
Theo đó, tổng thời gian giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam và người Bỉ tại Việt Nam là 13 ngày làm việc. Thời gian này tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó bao gồm:
- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ để Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết và báo cáo lên Chủ tịch UBND ký Giấy chứng nhận kết hôn nếu đủ điều kiện.
- 03 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn để Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Tuy nhiên, trên thực tế, tùy từng trường hợp, thời gian đăng ký kết hôn với người nước ngoài có thể sẽ khác nhau. Tùy thuộc vào tình trạng hồ sơ sẽ quyết định đến thời gian giải quyết thủ tục kết hôn với người nước ngoài.
Lưu ý: Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp có thể gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày ký Giấy chứng nhận kết hôn theo văn bản đề nghị của Phòng Tư pháp.
Hết 60 ngày mà hai bên không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Giấy chứng nhận kết hôn đã ký sẽ bị hủy. Người Việt và người Bỉ phải thực hiện lại từ đầu để kết hôn.

2. Một số vấn đề cần lưu ý khi làm thủ tục kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam
a) Lưu ý về giấy tờ kết hôn với người Bỉ
- Giấy tờ của Bỉ cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự);
- Khi khai thông tin trong bản tự khai cần phải khai đúng, đủ thông tin;
- Cần phải chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ, tránh trường hợp không đủ, không đúng phải tiến hành bổ sung sẽ kéo dài thời gian.
b) Những khó khăn khi làm thủ tục kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam
- Không nộp được hồ sơ do hồ sơ kết hôn với người Bỉ không đầy đủ và bị từ chối, trả hồ sơ vì nhiều lý do khác nhau;
- Bị trả hồ sơ do hồ sơ không hợp lệ;
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người Việt bị sai thông tin, sai thứ tự họ tên của người Bỉ;
- Chưa biết làm sao để xin giấy xác nhận độc thân của người nước ngoài, không biết cách hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ;
- Bị gây khó khăn khi nộp hồ sơ vẫn tới phải đi lại nhiều lần nhưng vẫn chưa thể nộp được hồ sơ;
- Thời gian giải quyết thủ tục kết hôn với người Bỉ kéo dài mà người Bỉ không thể ở Việt Nam được lâu.
c) Dịch vụ làm thủ tục kết hôn với người Bỉ tại Việt Nam của Luật Bảo Nam
Luật Bảo Nam có hơn chục năm trong lĩnh vực tư vấn, hỗ trợ kết hôn với người Bỉ nên có thể cam kết với khách hàng dịch vụ uy tín như sau:
- Tư vấn rõ ràng các quy định của pháp luật về kết hôn với người Bỉ;
- Hỗ trợ thủ tục khám sức khỏe kết hôn với người Bỉ tại tổ chức y tế uy tín được mọi cơ quan chấp nhận;
- Hỗ trợ soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ kết hôn với người Bỉ chính xác tuyệt đối, không thể có thiếu sót;
- Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam nhanh chóng;
- Hỗ trợ nộp hồ sơ đăng ký kết hôn và nhận kết quả trong thời gian mong muốn của khách hàng.
Thông tin liên hệ
Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ Luật Bảo Nam theo cách thức sau:
- Số điện thoại: 0987 771 578
- Zalo: 0987 771 578
- Email: [email protected]
- Website: Luatbaonam.vn
Luật Bảo Nam hỗ trợ tư vấn miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể.
Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.
Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Nguyễn Bá Hùng – Công ty Luật Bảo Nam. Vui lòng không sao chép dưới mọi hình thức.
Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài