Làm ly hôn với người nước ngoài như thế nào?

Làm ly hôn với người nước ngoài như thế nào là nội dung mà bạn nên tìm hiểu để việc ly hôn đúng pháp luật và đạt kết quả tốt nhất.

Ly hôn là điều không ai mong muốn xảy ra với bản thân. Tuy nhiên, khi mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không còn tìm được tiếng nói chung, chỉ câu trước câu sau đã xung đột thì việc ly hôn là giải pháp giải thoát cho cả hai.

Nếu là ly hôn giữa người Việt với người Việt đang cư trú trong nước thì chắc rằng phần lớn các bạn đã hình dung được công việc phải làm. Thế nhưng, nếu đó là ly hôn với người nước ngoài thì làm ly hôn với người nước ngoài như thế nào?

Trong nội dung bài viết này, Luật Bảo Nam sẽ giải đáp và hướng dẫn bạn ly hôn với người nước ngoài.

Nội dung hướng dẫn bao gồm:

– Ly hôn với người nước ngoài là gì?;

– Thuận tình ly hôn với người nước ngoài;

– Đơn phương ly hôn với người nước ngoài;

– Xác định cơ quan giải quyết ly hôn với người nước ngoài;

– Xác định luật áp dụng khi giải quyết ly hôn với người nước ngoài;

– Quy trình ly hôn với người nước ngoài.

1. Ly hôn với người nước ngoài là gì?

Cơ sở pháp lý: Khoản 14, Điều 3, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đang có hiệu lực thi hành.

Theo quy định nêu trên “Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án”.

Khoản 1, Điều 3, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam xác định người nước ngoài như sau: “Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam”.

Từ các quy định trên, có thể hiểu rằng “ly hôn với người nước ngoài là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa công dân Việt Nam với người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền”.

Làm ly hôn với người nước ngoài như thế nào?
Làm ly hôn với người nước ngoài như thế nào?

2. Thuận tình ly hôn với người nước ngoài

Cơ sở pháp lý: Điều 55, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đang có hiệu lực thi hành.

Theo quy định nêu trên: “ Thuận tình ly hôn với người nước ngoài là trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn”.

Theo đó, Tòa án sẽ xem xét công nhận thuận tình ly hôn với người nước ngoài khi thỏa mãn 03 điều kiện sau:

– Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và cùng ký vào đơn thuận tình ly hôn;

– Hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; và

– Sự thỏa thuận của vợ chồng dựa trên quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Trường hợp nếu không đáp ứng được một trong ba điều kiện trên thì Tòa án sẽ giải xác định có tranh chấp khi ly hôn và xác định đó là đơn phương ly hôn (ly hôn theo yêu cầu một bên).

3. Đơn phương ly hôn với người nước ngoài

Cơ sở pháp lý: Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đang có hiệu lực thi hành.

Theo các quy định nêu trên, đơn phương ly hôn với người nước ngoài là ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng. Đơn phương ly hôn với người nước ngoài được xác định như sau:

– Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được; hoặc

– Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

– Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51, Luật Hôn nhân và gia đình hì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

4. Xác định cơ quan giải quyết ly hôn với người nước ngoài

Theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình, tố tụng dân sự và kinh nghiệm thực tiễn thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài được xác định là Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền.

Chỉ có Tòa án nhân dân mới có quyền giải quyết ly hôn.

Đây là điểm đặc thù trong việc giải quyết ly hôn của Việt Nam so với một số nước. Một số quốc gia như Trung Quốc hoặc Nhật Bản, nếu vợ chồng thuận tình ly hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ có thẩm quyền giải quyết ly hôn. Tòa án chỉ giải quyết ly hôn với trường hợp đơn phương ly hôn.

Tòa án cấp nào sẽ giải quyết ly hôn với người nước ngoài?

Kinh nghiệm cho thấy, xác định thẩm quyền của Tòa án giải quyết ly hôn với người nước ngoài như sau:

– Trường hợp không có đương sự, tài sản hoặc phải ủy thác tư pháp sang nước ngoài thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng đang cư trú (trường hợp thuận tình ly hôn) hoặc Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú (trường hợp đơn phương ly hôn).

– Trường hợp có đương sự, tài sản hoặc phải ủy thác tư pháp sang nước ngoài thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh, nơi cư trú cuối cùng của bị đơn.

5. Xác định pháp luật áp dụng khi ly hôn với người nước ngoài

Cơ sở pháp lý: Điều 127, Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Theo đó, pháp luật để áp dụng khi giải quyết ly hôn với người nước ngoài sẽ có những khác biệt nhất định so với việc ly hôn giữa các cặp đôi có cùng quốc tịch. Cụ thể, luật áp dụng đối với trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

– Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình;

– Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

– Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

6. Quy trình ly hôn với người nước ngoài

Kinh nghiệm hỗ trợ ly hôn với người nước ngoài của Luật Bảo Nam cho thấy thực tiễn quy trình ly hôn với người nước ngoài gồm những bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn với người nước ngoài

Hồ sơ yêu cầu ly hôn với người nước ngoài bao gồm:

– Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn/Đơn khởi kiện ly hôn (đơn phương ly hôn)

– Bản gốc Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản sao (trường hợp không cung cấp được bản chính);

– Giấy tờ tùy thân của vợ chồng (bản sao);

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của vợ chồng hoặc nơi cư trú của bị đơn (bản sao);

–Giấy khai sinh của con chung (bản sao);

– Giấy tờ chứng minh tài sản chung của vợ chồng, nếu yêu cầu Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng (bản sao);

– Giấy tờ chứng minh khoản nợ hoặc nghĩa vụ tài chính chung khác, nếu yêu cầu Tòa án chia khoản nợ, nghĩa vụ tài chính chung khác (bản sao);

– Tài liệu, chứng cứ khác chứng minh cho yêu cầu ly hôn là có căn cứ như: Hình ảnh bị bạo hành, giấy tờ chứng minh thu nhập, công việc…

– Những giấy tờ tài liệu khác theo yêu cầu của Tòa án (nếu có).

Lưu ý: Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để sử dụng giải quyết ly hôn với người nước ngoài thì phải được chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Bước 2: Nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền

Sau khi đã có đầy đủ giấy tờ, người có yêu cầu ly hôn sẽ tới Tòa án có thẩm quyền để nộp hồ sơ ly hôn. Ngoài ra, người có yêu cầu ly hôn cũng có thể nộp đơn khởi kiện ly hôn, cùng các tài liệu khác qua đường bưu điện.

Bước 3: Sửa đổi, bổ sung hồ sơ ly hôn theo yêu cầu của Tòa án (nếu có)

Trường hợp nội dung đơn khởi kiện ly hôn chưa đúng quy định của pháp luật hoặc tài liệu, chứng cứ chưa đủ chứng minh yêu cầu khởi kiện là có ăn cứ, Tòa án sẽ thông báo cho người khởi kiện biết để sửa đổi, bổ sung.

Bước 4: Nộp tạm ứng lệ phí Tòa án và nhận thông báo về việc thụ lý việc dân sự

Sau khi nhận được thông báo nộp tạm ứng án phí, người có yêu cầu ly hôn phải tới cơ quan thi hành án để nộp tièn tạm ứng án phí và nộp lại biên lai cho Tòa án. Tiếp đó, Tòa án sẽ ban hành thông báo về việc thụ lý vụ án.

Bước 5: Tham gia hòa giải tại Tòa án

Người có yêu cầu ly hôn có trách nhiệm tham gia đầy đủ các buổi làm việc theo yêu cầu của Tòa án, trong đó có thủ tục hòa giải tại Tòa án.

Trường hợp vợ chồng tự thỏa thuận được với nhau hoặc Tòa án tiến hành hòa giải mà vợ chồng thống nhất được với nhau về việc ly hôn thì Tòa án sẽ ban hành một trong những quyết định sau:

– Quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn, nếu vợ chồng đoàn tụ với nhau;

– Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, nếu vợ chồng thống nhất ly hôn, người trực tiếp nuôi con khi ly hôn, nghĩa vụ cấp dưỡng của bên còn lại, chia tài sản chung của vợ chồng hoặc các nghĩa vụ tài chính chung.

Bước 6: Tham dự phiên tòa và nhận bản án ly hôn

Trong trường hợp hòa giải tại Tòa án mà không đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hòa giải thành thì Tòa án lập biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành về những vấn đề hai bên không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, đồng thời tiến hành mở phiên tòa xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung.

Tòa án xét xử ly hôn với người nước ngoài | Luật Bảo Nam
Tòa án xét xử ly hôn với người nước ngoài | Luật Bảo Nam

7. Ly hôn với người nước ngoài mất bao lâu

7.1.  Thời hạn giải quyết thuận tình ly hôn với người nước ngoài

Theo quy định của pháp luật, đối với trường hợp thuận tình ly hôn với người nước ngoài, thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu ly hôn.

Thực tiễn hỗ trợ ly hôn thuận tình với người nước ngoài của Luật Bảo Nam cho thấy, thời gian giải quyết ly hôn thuận tình với người nước ngoài khoảng 10 ngày, kể từ ngày Tòa án tiếp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của vợ chồng.

7.2.  Thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn với người nước ngoài

Đối với trường hợp đơn phương ly hôn với người nước ngoài, thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với những vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì thời hạn chuẩn bị xét xử có thể được gia hạn thêm nhưng không quá 02 tháng.

Như vậy, thời gian tính từ khi đương sự chuẩn bị hồ sơ ly hôn với người nước ngoài đến khi Tòa án công nhận thuận tình ly hôn hoặc xét xử và ban hành bản án có thể lên đến 03 tháng hoặc 07-08 tháng.

Trong thực tiễn, nếu là trường hợp có tranh chấp về tài sản hoặc người trực tiếp nuôi con khi ly hôn thì thời gian để Tòa án chuẩn bị xét xử có thể kéo dài vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của pháp luật. Bởi lẽ, Tòa án cần phải thu thập nhiều tài liệu chứng cứ, thực hiện nhiều quy trình tố tụng như thẩm định, định giá tài sản, xác minh tình trạng hôn nhân của vợ chồng, điều kiện về kinh tế, công việc, thu nhập của vợ chồng và nguyện vọng của con về việc muốn sống với bố hoặc mẹ khi bố mẹ ly hôn.

Ngoài ra, nếu phải ủy thác tư pháp sang nước ngoài thì thời hạn chuẩn bị xét xử không được sớm hơn 9 tháng, kể từ ngày thụ lý. Khi đã đưa vụ án ra xét xử thì thời hạn để bản án có hiệu lực là 12 tháng, kể từ ngày vụ án được đưa ra xét xử.

8. Một số khó khăn khi ly hôn với người nước ngoài

Kinh nghiệm thực tiễn, khi ly hôn với người nước ngoài các bạn sẽ gặp những khó khăn sau:

  • Không nộp được yêu cầu ly hôn với người nước ngoài do hồ sơ không đầy đủ và bị trả hồ sơ do hồ sơ không hợp  lệ;
  • Không xác định được nơi cư trú hiện nay của người nước ngoài nên Tòa án từ chối tiếp nhận yêu cầu ly hôn;
  • Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài để ly hôn với người nước ngoài chưa được chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Bị gây khó khăn khi nộp hồ sơ, dân tới cặp đôi phải đi lại nhiều lần nhưng vẫn chưa thể nộp được hồ sơ;
  • Không bảo vệ được quyền lợi dẫn tới phán quyết ly hôn không có lợi;

Nếu không am hiểu và không có nhiều thời gian đi lại, bạn vui lòng liên hệ đơn vị uy tín để được trợ giúp.

Luật Bảo Nam tự tin có hơn chục năm trong lĩnh vực tư vấn, hỗ trợ ly hôn với người nước ngoài nên có thể cam kết với khách hàng dịch vụ uy tín như sau:

  • Tư vấn rõ ràng các quy định của pháp luật về ly hôn với người nước ngoài;
  • Hỗ trợ soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ ly hôn với người nước ngoài chính xác tuyệt đối, không thể có sai sót;
  • Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam nhanh chóng;
  • Hỗ trợ nộp hồ sơ ly hôn và bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho khách hàng;
  • Trường hợp thuận tình ly hôn, cam kết khách hàng nhận được kết quả trong thời gian sớm nhất.

Thông tin liên hệ

Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ Luật Bảo Nam theo cách thức sau:

  • Số điện thoại: 0987 771 578
  • Zalo: 0987 771 578
  • Website: luatbaonam.vn

Luật Bảo Nam hỗ trợ tư vấn miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể.

Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Nguyễn Bá Hùng – Công ty Luật TNHH MTV Bảo Nam. Vui lòng không sao chép dưới mọi hình thức.

Xem thêm: Quyền nuôi con khi ly hôn với người nước ngoài

Ly hôn với người nước ngoài mất bao nhiêu tiền án phí?

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *