Giấy vay tiền viết tay có đòi được tiền cho vay không?

Giấy vay tiền viết tay có đòi được tiền cho vay không là nội dung mà bạn nên tìm hiểu khi có ý định đòi tiền bằng giấy viết tay.

Trong thực tiễn, chỉ trừ có trường hợp vay vốn tại ngân hàng và có thế chấp bằng quyền sử dụng đất hoặc tài sản khác thì các bên mới tới Văn phòng công chứng để công chứng việc vay mượn tiền. Còn với việc vay mượn tiền khác thì gần như chỉ có giấy tờ viết tay, có chữ ký, điểm chỉ của các bên hoặc của bên vay.

Vậy câu hỏi là nếu chỉ có giấy vay tiền viết tay có đòi được tiền cho vay không?

Đây cũng là câu hỏi mà Luật Bảo Nam nhận được từ một khách hàng.

1. Câu hỏi giấy vay tiền viết tay có đòi được tiền cho vay không?

Xin chào!

Tôi có cho người bạn vay 500.000.000. Lúc vay, người này nói là để mua xe ô tô chạy dịch vụ. Tới sau này tôi mới biết bạn tôi đã dùng toàn bộ số tiền đó để chơi tiền ảo.

Tôi nhiều lần gọi điện đòi tiền bạn tôi nhưng người này không trả. Tôi đã gặp và bắt người này viết giấy vay tiền tôi. Người này có viết cho tôi tờ giấy vay tiền nhưng chỉ là viết tay.

Tôi đang băn khoăn không biết liệu giấy vay tiền đó có giá trị không và chỉ Giấy vay tiền viết tay có đòi được tiền cho vay không?

Giấy vay tiền viết tay có đòi được tiền cho vay không?
Giấy vay tiền viết tay có đòi được tiền cho vay không?

2. Trả lời

Đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

2.1. Giấy vay tiền viết tay có hiệu lực không?

Hợp đồng vay tài sản hay giao dịch vay tiền được quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo đó, đây là sự thoả thuận giữa các bên về việc bên cho vay đưa một số tiền nhất định cho bên vay và trong một thời hạn nhất định, bên vay phải trả lại cho bên kia số tiền này cùng với tiền lãi (nếu có).

Đồng thời, Bộ luật Dân sự hoặc các văn bản pháp luật không có quy định về hình thức của hợp đồng vay phải là dạng hợp đồng có công chứng, chứng thực hoặc là hợp đồng hay giấy vay tiền.

Tuy nhiên, đây vẫn là một giao dịch dân sự nên phải đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự nêu tại Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2015 như:

– Các bên có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch vay tiền.

– Các bên cho vay và đi vay đều hoàn toàn tự nguyện.

– Mục đích vay cũng như các thoả thuận vay tiền của các bên không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do đó, nếu giấy vay tiền viết tay có đầy đủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự thì hoàn toàn có hiệu lực. Khi các bên đã ký giấy vay tiền thì bên vay phải có nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn, bên cho vay cũng phải giao số tiền cho vay cho bên vay…

2.2. Giấy vay tiền viết tay có đòi được tiền cho vay không?

Muốn biết giấy vay tiền viết tay có đòi được tiền cho vay không thì phải xác định giấy vay tiền viết tay có phải chứng cứ hay không.

Cơ sở pháp lý: Điều 93, 94, 95, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 đang có hiệu lực thi hành. Viện dẫn chi tiết như sau:

“Điều 93. Chứng cứ

Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.

Điều 94. Nguồn chứng cứ

Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:

  1. Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.
  2. Vật chứng.
  3. Lời khai của đương sự.
  4. Lời khai của người làm chứng.
  5. Kết luận giám định.
  6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.
  7. Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.
  8. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.
  9. Văn bản công chứng, chứng thực.
  10. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

Điều 95. Xác định chứng cứ

  1. Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.
  2. Tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình hoặc văn bản có xác nhận của người đã cung cấp cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó.
  3. Thông điệp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
  4. Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc.
  5. Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khai bằng lời tại phiên tòa.
  6. Kết luận giám định được coi là chứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
  7. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc thẩm định được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
  8. Kết quả định giá tài sản, kết quả thẩm định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá, thẩm định giá được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
  9. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc lập văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
  10. Văn bản công chứng, chứng thực được coi là chứng cứ nếu việc công chứng, chứng thực được thực hiện theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
  11. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định được xác định là chứng cứ theo điều kiện, thủ tục mà pháp luật quy định.”

Đối chiếu với quy định trên, giấy vay tiền là chứng cứ khi nó là bản chính.

3. Quy trình khởi kiện đòi tiền cho vay

+ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

– Đơn khởi kiện đòi nợ: Có đầy đủ thông tin của người cho vay, người vay, nội dung khởi kiện, các giấy tờ liên quan đến việc vay nợ…

– Giấy vay tiền viết tay (bản sao).

– Giấy tờ tuỳ thân của người vay (nếu có) và người cho vay – người khởi kiện: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn, sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn…

+ Bước 2: Nộp đơn khởi kiện

Cách thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp, gửi qua bưu điện hoặc gửi online qua Cổng thông tin điện tử của Toà án (nếu có).

Toà án có thẩm quyền giải quyết

Toà án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú (thường trú + tạm trú), làm việc (theo điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự).

Thời gian giải quyết

Căn cứ quy định từ Điều 191 đến Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thời gian giải quyết khởi kiện đòi nợ thường kéo dài khoảng 06 – 08 tháng tuỳ vào tính chất của vụ việc.

Cần phải nói thêm rằng, thực tế cho thấy, các vụ án giải quyết tranh chấp đòi nợ bằng giấy viết tay gặp rất nhiều khó khăn bởi khi người vay (bị đơn) cố tình bùng nợ, Toà án sẽ gặp khó khăn trong việc:

– Tìm địa chỉ liên hệ của bị đơn và tống đạt giấy tờ cho bị đơn

– Xác định chứng cứ, giám định chữ viết trong giấy viết tay của bị đơn…

Do đó, trong trường hợp này, việc giải quyết khởi kiện đòi nợ có thể sẽ tốn thời gian hơn so với các vụ án thông thường.

Trên đây là toàn bộ nội dung của giấy vay tiền viết tay có đòi được tiền cho vay không.

Trong thực tiễn, người vay không trả tiền khi tới hạn thì người cho vay sẽ gặp nhiều khó khăn khi đòi tiền. Mặc dù có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc người vay tiền trả nợ. Tuy nhiên, kể cả khi đã có bản án thì cơ quan thi hành án còn phải xác minh điều kiện thi hành án của người vay tiền. Nếu người vay tiền không còn bất kỳ tài sản nào thì việc đòi được tiền cũng rất gian nan.

Luật Bảo Nam rất mong được đồng hành hỗ trợ bạn thu hồi nợ. Mọi chi tiết vui lòng liên hệ hotline 0987 771 578 / 0988 619 259.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *