Thủ tục làm giấy khai sinh cần giấy tờ gì và làm ở đâu là nội dung mà bạn nên tìm hiểu để việc đăng ký khai sinh cho trẻ em đạt kết quả tốt nhất.
Trước khi thực hiện bất kỳ thủ tục hành chính nào cũng vậy, người có yêu cầu cần phải tìm hiểu xem cần có những giấy tờ gì và làm ở đâu, làm như thế nào.
Đăng ký khai sinh không phải ngoại lệ khi mà người đi đăng ký khai sinh phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật. Khi đã có đủ giấy tờ mới có mặt tại cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh.
Vậy thủ tục làm giấy khai sinh cần giấy tờ gì và làm ở đâu?
Trong nội dung bài viết này, Luật Bảo Nam sẽ cùng bạn làm rõ câu trả lời cho câu hỏi nêu trên.
1. Tư vấn thủ tục làm giấy khai sinh cần giấy tờ gì và làm ở đâu?
Để giúp các bạn dễ dàng hình dung câu trả lời cho câu hỏi trên, Luật Bảo Nam sẽ cùng bạn tìm hiểu những nội dung chính sau:
– Ai có trách nhiệm phải đi đăng ký khai sinh cho trẻ em;
– Thủ tục làm giấy khai sinh ở đâu?;
– Thủ tục làm giấy khai sinh cần giấy tờ gì?;
– Quy trình làm giấy khai sinh.
1.1. Ai có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh cho trẻ em?
Cơ sở pháp lý: Điều 13, Luật Hộ tịch 2014 đang có hiệu lực thi hành.
Theo quy định nêu trên, người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em gồm có:
– Cha, mẹ của trẻ em;
– Ông hoặc bà hoặc người thân thích khác của trẻ;
– Cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ;
1.2. Thủ tục làm giấy khai sinh ở đâu?
Cơ sở pháp lý: Điều 13, Luật Hộ tịch 2014 đang có hiệu lực thi hành, áp dụng cho trường hợp không có yếu tố nước ngoài và Điều 35, Luật Hộ tịch áp dụng cho trường hợp có yếu tố nước ngoài. Viện dẫn chi tiết như sau:
“Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.
Điều 35. Thẩm quyền đăng ký khai sinh
Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong các trường hợp sau đây:
1. Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam:
a) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;
b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
c) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
d) Có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;
2. Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam:
a) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam;
b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.”
Có đăng ký khai sinh tại nơi đang tạm trú được không?
Cơ sở pháp lý: Điều 11, Luật Cư trú 2020 đang có hiệu lực thi hành và Khoản 4, Điều 5, Luật Hộ tịch 2014.
Theo đó, nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú. Trường hợp không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi cư trú của công dân là nơi ở hiện tại được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 19, Luật cư trú.
Ngoài ra, khoản 4, Điều 5, Luật Hộ tịch 2014 đang có hiệu lực thi hành có quy định về trường hợp đăng ký hộ tịch (bao gồm đăng ký khai sinh) tại nơi tạm trú như sau:
“Điều 5. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch
…
4. Cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống. Trường hợp cá nhân không đăng ký tại nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện nơi đã đăng ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thông báo việc đăng ký hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó thường trú.”
Như vậy, người có yêu cầu đăng ký khai sinh có thể thực hiện tại nơi đang tạm trú.
1.3. Thủ tục làm giấy khai sinh cần giấy tờ gì?
Tùy vào việc làm Giấy khai sinh có yếu tố nước ngoài hay không mà hồ sơ sẽ khác nhau, cụ thể:
* Hồ sơ làm Giấy khai sinh trong trường hợp không có yếu tố nước ngoài bao gồm:
– Giấy tờ phải xuất trình:
+ Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân của người yêu cầu làm giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân (khoản 1 Điều 2, Nghị định 123/2015/NĐ-CP);
+ Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu làm giấy khai sinh để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh.
+ Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.
– Giấy tờ phải nộp:
+ Tờ khai theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 04/2024/TT-BTP;
+ Giấy chứng sinh;
Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh (khoản 2 Điều 16, Luật Hộ tịch 2014)
* Hồ sơ làm Giấy khai sinh trong trường hợp có yếu tố nước ngoài bao gồm:
– Giấy tờ phải xuất trình:
+ Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân của người yêu cầu làm Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân (khoản 1 Điều 2, Nghị định 123/2015/NĐ-CP);
+ Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu làm Giấy khai sinh để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh;
+ Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn;
+ Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam hoặc cha và mẹ đều là công dân Việt Nam, chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, về cư trú tại Việt Nam thì xuất trình giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam.
– Giấy tờ phải nộp:
+ Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 04/2024/TT-BTP;
+ Giấy chứng sinh;
Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có văn bản của người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.
Trường hợp trẻ em sinh ra tại nước ngoài thì nộp Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ – con (nếu có);
+ Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha, mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho con. Trường hợp cha, mẹ lựa chọn quốc tịch nước ngoài cho con, thì ngoài văn bản thỏa thuận lựa chọn quốc tịch còn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà trẻ được chọn mang quốc tịch về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định pháp luật của nước đó.
1.4. Quy trình làm giấy khai sinh
– Người có yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.
– Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch cập nhật thông tin khai sinh theo hướng dẫn để lấy Số định danh cá nhân, ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, hướng dẫn người đi đăng ký khai sinh kiểm tra nội dung Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh, cùng người đi đăng ký khai sinh ký tên vào Sổ.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký 01 bản chính Giấy khai sinh cấp cho người được đăng ký khai sinh, số lượng bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu.
2. Kết luận
Trên đây là toàn bộ giải đáp cho câu hỏi thủ tục làm giấy khai sinh cần giấy tờ gì và làm ở đâu.
Thủ tục đăng ký khai sinh không phải thủ tục quá phức tạp. Việc đăng ký khai sinh chỉ trở lên phức tạp khi đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài hoặc đăng ký khai sinh cho con sinh ra ngoài giá thú. Nếu rơi vào các trường hợp nêu trên, các bạn nên tìm tới sự trợ giúp của tổ chức hành nghề luật sư có uy tín, kinh nghiệm trong lĩnh vực.
Luật Bảo Nam tin rằng, với luật sư có hơn chục năm trong lĩnh vực, chúng tôi có thể hỗ trợ bạn làm thủ tục đăng ký khai sinh cho con đạt kết quả tốt nhất, trong thời gian sớm nhất.
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ hotline Luật Bảo Nam 0987 771 578/0988 619 259.
Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài